Liên hệ

KỸ THUẬT HỌC BƠI NGỮA

Kỹ thuật bơi ngữa có khó không? Đây là bài viết tham khảo cho các bạn muốn tự học bơi ngữa, nên học bơi sải và bơi ếch trước thì các bạn mới học kỹ thuật học bơi ngữa nhé. kỹ thuật học bơi ngữa cũng gần giống như kỹ thuật bơi sải, nên bạn học 2 kỹ thuật bơi này song song nhau vẫn được.

hoc-boi-ngua

TƯ THẾ THÂN NGƯỜI BƠI NGỮA

  • Ngực phẳng nằm trên mặt phẳng ngang với mặt nước
  • Mặt sau đầu thì tới ngang vai giữ đầu tương đối ổn định
  • Mắt nhìn lên và hơi nhìn lên phía chân 1 chút
  • Vai xoay về phải tay kéo
  • Hông hơi gập để chân đá cao khỏi mặt nước.

    ĐỘNG TÁC CHÂN kỹ thuật học bơi ngữa

  • Ngón chân duổi hướng vào trong, đá lên mặt nước
  • Chuyển động chân xuất phát từ hông
  • Đầu gối và hông không bao giờ được đá khỏi mặt nước
  • Chiều sâu động tác chân từ 45 – 60 cm
  • Cổ chân và bàn chân trong tư thế linh hoạt trong tư thế gập bàn chân
  • Ngón chân cái có thể đá chạm gần mặt nước để chắc rằng động tác chân đá lên là đúng.
  • Không bao giờ đá chân thẳng lên và xuống.
  • Đá lên: bắt đầu đá chân hướng lên và vào trong nhưng kết thức và hướng lên và ra ngoài (chuyển động phần bên).
  • Đập xuống: bắt đầu từ hông và chân thả lỏng.
  • Cần đập chân nhẹ nhàng và nhịp nhàng, đừng đập quá nhanh hay nặng nề quá.

    ĐỘNG TÁC TAY kỹ thuật học bơi ngữa

Pha hiệu lực

  • Vào nước: bàn tay vào nước với ngón tay trước
  • Lòn bàn tay hướng xuống và hơi ra ngoài
  • Cánh tay duổi thẳng hoàn toàn
  • Vào nước hầu như ngay và trực tiếp trước vai
  • Điểm vào nước được mô tả là 1 và 11 giờ.
  • Kiểm soát động tác vào nước, vai bắt đầu xoay sang bên.

Tì nước

  • Ngón áp úp vào trước, đẩy đến độ sâu vào nước khoảng từ 15 – 30cm, ngón tay hơi căng ra.
  • Cổ tay hơi gập
  • Động tác tì nước theo hướng xuống và ra ngoài của bàn tay với cánh tay duổi thẳng
  • Lòng bàn tay xoay hướng ra ngoài
  • Vai bắt đầu xoay sang bên
    kỹ thuật học bơi ngữa

    Kéo nước kỹ thuật học bơi ngữa

  • Bàn tay di chuyển hướng xuống và ra ngoài về phía bàn chân
  • Vai bên tay quạt chìm sâu hơn
  • Khuỷu tay gập khoảng 90 độ khi cánh tay quạt đến đường thẳng ngang vai và hạ thấp hơn bàn tay.
  • Đầu ngón tay chìm khoảng 25cm và bàn tay quạt theo hình chữ S nằm ngang kéo dài.
  • Vai xoay về bên quạt nước để tăng thêm thế đòn bẩy.
    Đẩy nước:
  • Khuỷu tay và bàn tay di chuyển về phía cơ thể
  • Đẩy nước từ khu vực xương sườn và xuống đến đùi theo đường cong hướng xuống
  • Cổ tay cao hơn và duổi thẳng
  • Kết thúc sâu dưới hông hoặc dưới đùi khoảng 7-10cm
  • Cánh tay thẳng và lòng bàn tay hướng xuống dưới khi kết thúc đẩy nước.

    Pha trả tay về trước (vung tay trên không)

  • Ngón tay cái ra khỏi mặt nước trước
  • Cánh tay thẳng di chuyển thẳng đứng lên trên gần cơ thể
  • Cổ tay thả lỏng
  • Bàn tay thả lỏng và mu bàn tay hướng lên khuỷu tay giữ thẳng
  • Cổ tay ở tư thế nữa thả lỏng
  • Vai nâng nhẹ khi thân người xoay về phía đối nghịch
  • Cánh tay xoay vừa để lòng bàn tay hướng ra ngoài
  • Cánh tay thẳng với ngón tay khép và thẳng.

THỞ

  • Một lần hít vào và 1 lần thở ra cho 1 chu kỳ tay
  • Giữ miệng mở, môi thở nhẹ
  • Nhịp thở thông thường thoải mái
  • Đừng bao giờ nín thở.

    PHỐI HỢP ĐÔNG TÁC BƠI NGỮA

  • 6 nhịp chân cho 1 chu kỳ tay hoàn chỉnh
  • Chân đối nghịch đập xuống khi tay bắt đầu kéo
  • Khi 1 tay vào nước, tay kia phải bắt đầu pha vung lên không.
    Xem clip các bé học bơi tại đây
    CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

No Comment

You can post first response comment.

Leave A Comment

Please enter your name.Please enter an valid email address.Please enter a message.
Call Now Button